Thang máy bệnh viện khác thang thường ở một con số: cabin sâu 2.100 đến 2.300 mm. Đó là chiều dài tối thiểu để một chiếc giường bệnh nằm lọt mà vẫn còn chỗ cho điều dưỡng đứng đẩy và cho bình oxy đi kèm. Bài này đưa nguyên bảng thông số bốn mức tải trong catalogue Thành Đô.

Bảng thông số thang máy bệnh viện

Đơn vị milimet. Cửa mở lùa về một bên để lấy được chiều rộng thông thuỷ lớn nhất.
| Mã | Tải trọng | Tốc độ | Cửa (rộng × cao) | Cabin | Giếng thang | OH | PIT | Phòng máy |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| B750-2L | 750 kg | 60 | 1000 × 2100 | 1200 × 2100 | 2000 × 2600 | 4500 | 1500 | 2400 × 4300 × 2500 |
| 90 | 4700 | 1800 | ||||||
| B1000-2L | 1000 kg | 60 | 1000 × 2100 | 1200 × 2100 | 2000 × 2600 | 4500 | 1500 | 2400 × 4300 × 2500 |
| 90 | 4700 | 1800 | ||||||
| B1150-2L | 1150 kg | 60 | 1100 × 2100 | 1250 × 2200 | 2100 × 2700 | 4500 | 1500 | 2600 × 4500 × 2500 |
| 90 | 4700 | 1800 | ||||||
| B1350-2L | 1350 kg | 60 | 1100 × 2100 | 1300 × 2300 | 2150 × 2800 | 4500 | 1500 | 2600 × 4500 × 2500 |
| 90 | 4700 | 1800 |
Catalogue còn có bảng lực truyền xuống kết cấu (R1 đến R4) cho từng mức tải — số này để bên thiết kế tính dầm và sàn đáy hố. Gọi kỹ thuật theo hotline để nhận bản xác nhận đúng phương án của công trình, đừng lấy ước chừng.
Đọc bảng thế nào cho đúng
- Cabin 1200 × 2100 là mức tối thiểu dùng được. Giường bệnh tiêu chuẩn dài khoảng 2 m. Cabin ngắn hơn là phải nghiêng giường — việc không làm được với bệnh nhân nặng.
- 750 kg và 1000 kg dùng chung một cỡ cabin và giếng thang. Chênh nhau ở hệ truyền động. Nếu hố đã xây theo 2000 × 2600 thì nâng từ 750 lên 1000 kg không phải đập gì.
- Cửa cao 2100 mm ở mọi mức. Đây là chiều cao cho cọc truyền dịch đi qua không phải hạ xuống.
- Tốc độ 90 m/phút ăn thêm 200 mm OH và 300 mm PIT. Cơ sở dưới sáu tầng thì 60 m/phút là đủ.
Chọn mức tải nào
| Mức | Hợp với |
|---|---|
| 750 kg | Phòng khám đa khoa, cơ sở y tế nhỏ, nhà nghỉ dưỡng. Một giường + hai người đi kèm. |
| 1000 kg | Bệnh viện tuyến huyện, phòng khám lớn. Cùng cỡ cabin nhưng chịu tải nặng hơn, bền hơn khi chạy liên tục. |
| 1150 kg | Khoa cấp cứu, khoa mổ. Cabin sâu 2200 mm cho giường có máy theo dõi gắn kèm. |
| 1350 kg | Bệnh viện đa khoa quy mô lớn. Cabin 1300 × 2300 — lọt giường cấp cứu đầy đủ thiết bị và ê-kíp. |
Thực tế ở Bắc Giang, Bắc Ninh: phòng khám đa khoa thường chọn 750 kg; bệnh viện tuyến huyện trở lên chọn từ 1000 kg. Xem công trình thang máy Phòng khám Bảo An — Mitsubishi 8 điểm dừng, 1.000 kg.
Bốn thứ phải có mà bảng không ghi
Bảng chỉ cho kích thước. Thang y tế còn cần những thứ sau, chốt từ đầu rẻ hơn lắp thêm:
- Bảng điều khiển ngang dưới tay vịn. Để người ngồi xe lăn với tới nút tầng. Xem bảng điều khiển COP và LOP.
- Nút bấm không chạm hoặc nút có chữ nổi. Giảm tiếp xúc tay ở nơi có bệnh nhân. Xem các loại nút bấm thang máy.
- Màn chắn ánh sáng nhiều tia. Giường đẩy ra vào chậm, cửa phải nhận diện được cả chân bánh xe. Xem màn chắn ánh sáng cửa thang máy.
- Bộ cứu hộ tự động và điện thoại liên lạc. Bắt buộc với thang chở bệnh nhân.
Thêm một việc hay bị bỏ: tay vịn inox chạy ba mặt cabin và thanh chống va ở độ cao thành giường — không có thì vách cabin móp sau vài tháng.
Sàn và vách cabin thang y tế
Khác thang văn phòng ở chỗ phải lau rửa được thường xuyên:
- Sàn — chọn vật liệu liền mạch, không kẽ hở. Sàn đá có mạch thì nước lau đọng lại ở mạch.
- Vách — inox xước chịu được lau cồn. Tránh vách sơn và vách phủ phim vì bong sau vài chục lần lau hoá chất.
- Trần — đèn kín, không hở khe hút bụi.
Câu hỏi thường gặp
Phòng khám nhỏ có cần cabin 2100 mm không?
Nếu có chuyển bệnh nhân nằm thì có. Chỉ khám ngoại trú, bệnh nhân tự đi lại thì thang tải khách thường là đủ — rẻ hơn và hố nhỏ hơn. Xem bảng tra thang tải khách.
Hố thang đã xây 2000 × 2400, có lắp được thang bệnh viện không?
Hụt 200 mm so với mức 2000 × 2600. Phải đo lọt lòng thật rồi gọi kỹ thuật — một số trường hợp chỉnh được cabin, số khác phải hạ xuống thang tải khách cabin sâu.
Thang bệnh viện có cần tốc độ cao không?
Không. Cấp cứu cần thang luôn sẵn sàng hơn là chạy nhanh. Cơ sở nhiều tầng nên tính chế độ ưu tiên gọi từ khoa cấp cứu, quan trọng hơn việc tăng tốc độ.
Catalogue đầy đủ ở đâu?
Tải bản PDF 34 trang tại trang catalogue Thang máy Thành Đô, trang 24–25 là phần này.
Liên hệ Thang máy Thành Đô
Hotline 0583 247 888 — dóng kích thước giếng thang, nhận bảng lực truyền xuống kết cấu, báo phương án.
Văn phòng: 33 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bắc Giang, TP. Bắc Ninh.
Nhà máy cơ khí: Khu phố Tam Lư, phường Đồng Nguyên, TP. Bắc Ninh.
Nhận lắp đặt, sửa chữa, bảo trì thang máy mọi hãng tại Bắc Giang, Bắc Ninh và các tỉnh lân cận.
